nhè mồm

Học thuật
Thân thiện
nhè mồm

Bé nhè mồm đòi mẹ mua kẹo.

Định nghĩa
  1. Động từ (từ lóng, thường dùng trong khẩu ngữ):
    • Khóc lóc, mè nheo để đòi hỏi điều đó: Hành động của trẻ con khóc nhè, làm nũng hoặc vòi vĩnh để được đáp ứng nhu cầu, thường đòi ăn, đòi quà hoặc đòi được chiều theo ý mình.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Đứa bé cứ nhè mồm đòi mẹ mua cho chiếc xe đồ chơi. (Đứa trẻ cứ khóc lóc, mè nheo đòi mẹ mua cho chiếc xe đồ chơi.)
    • Con đừng nhè mồm nữa, không phải cái muốn cũng được đâu. (Con đừng khóc nhè, vòi vĩnh nữa, không phải cái muốn cũng được đâu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhè mồm nhè miệng": Cách nói nhấn mạnh, tăng cường ý nghĩa của "nhè mồm", diễn tả việc khóc lóc, vòi vĩnh một cách dai dẳng.
    • cứ nhè mồm nhè miệng đòi đi chơi công viên suốt cả buổi chiều. ( cứ khóc lóc, vòi vĩnh dai dẳng đòi đi chơi công viên suốt cả buổi chiều.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhè (động từ): Khóc nhè, làm nũng (nghĩa rộng hơn, có thể không nhất thiết gắn với việc "đòi").

    • Em mới ngủ dậy hay nhè. (Em mới ngủ dậy hay khóc nhè.)
  • Mè nheo (động từ): Nài nỉ, vòi vĩnh một cách dai dẳng (gần nghĩa với "nhè mồm").

    • Đừng mè nheo mẹ như thế! (Đừng vòi vĩnh mẹ như thế!)
Từ đồng nghĩa
  • Vòi vĩnh: Nài nỉ, đòi hỏi một cách dai dẳng.
  • Làm nũng: Làm dáng, ăn vạ để được chiều chuộng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ này chủ yếu dùng trong văn nói, giao tiếp thân mật, đặc biệt khi người lớn nói về hoặc với trẻ con.
  • Mang sắc thái biểu cảm, thường thể hiện sự không hài lòng, bực mình hoặc chiều chuộng của người nói trước hành vi của trẻ.
  • Ít khi dùng trong văn viết trang trọng.
nhè mồm

Bé nhè mồm đòi mẹ mua kẹo.

  1. Nói trẻ con khóc vòi.